Đánh giá nguy cơ đột quỵ do huyết khối theo thang điểm CHA2DS2-VASc.
Đánh giá nguy cơ để lựa chọn phương án điều trị và dự phòng phù hợp.
Căn cứ vào các yếu tố thực thể theo thang điểm: 1. Giới tính Nữ: 1 Nam : 0 2. Tuổi ≤64 tuổi: 0 65 đến 74 tuổi: 1 ≥75 tuổi: 2 3. Suy tim: 1 4. Tăng huyết áp: 1 5. Đái tháo đường: 1 6. Tiền sử đột quỵ, TIA hoặc thuyên tắc huyết khối: 2 7. Bệnh mạch máu (tiền sử MI, PAD hoặc xơ vữa động mạch chủ): 1
Tính tổng điểm và tra cứu theo bảng: Điểm Tỷ lệ đột quỵ mỗi năm 0 đến 1: 0,2 - 0,6% 2 đến 3: 2,2 - 3,2% 4 đến 5: 4,8 - 7,2% 6 đến 7: 9,7 - 11,1% 8 đến 9: 11 - 12,2%
Đây là những tỷ lệ chưa được điều chỉnh đối với đột quỵ và xuất huyết nội sọ chưa được điều chỉnh để có thể sử dụng aspirin.[1] Tỷ lệ đột quỵ thực tế có thể chênh lệch với những ước tính này.[2] TIA - transient ischemic attack: cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua; MI - myocardial infarction: nhồi máu cơ tim; PAD - peripheral artery disease: bệnh động mạch ngoại biên.
1. Friberg L, Rosenqvist M, Lip GY. Evaluation of risk stratification schemes for ischaemic stroke and bleeding in 182 678 patients with atrial fibrillation: the Swedish Atrial Fibrillation cohort study. Eur Heart J 2012; 33:1500. 2. January CT, Wann LS, Alpert JS, et al. 2014 AHA/ACC/HRS Guideline for the Management of Patients With Atrial Fibrillation: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines and the Heart Rhythm Society. J Am Coll Cardiol 2014; 64:e1.